aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Đối với phái mạnh, khả năng sinh lý không những là thước đo sức khỏe mà còn thể hiện bản lĩnh của họ với nửa kia.

Yếu sinh lý là bệnh khó nói, ảnh hưởng nhiều đến đời sống tình dục và tâm lý, khả năng sinh sản của người đàn ông. Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi tới bạn đọc những thông tin cơ bản về bệnh yếu sinh lý cũng như các phương pháp điều trị bệnh phổ biến hiện nay.

Bệnh yếu sinh lý là gì?

Yếu sinh lý là gì?

Yếu sinh lý là tình trạng suy giảm chức năng tình dục ở nam giới. Tại Việt Nam, theo thống kê tỷ lệ nam giới yếu sinh lý chiếm khoảng 16% với các biểu hiện cụ thể như: rối loạn cương dương, suy giảm ham muốn, xuất tinh sớm, đau đớn khi quan hệ, không thỏa mãn sau khi xuất tinh, khó có con. (1)

Yếu sinh lý là gì?

Yếu sinh lý được chia theo các mức độ và biểu hiện khác nhau từ nhẹ với các triệu chứng không rõ ràng, cơ thể hơi mệt mỏi đến nặng như cần nhiều thời gian để kích thích, không thể giữ được lâu hoặc mất hẳn cảm giác ham muốn, không thể cương cứng.

Nguyên nhân của yếu sinh lý

Có nhiều nguyên do dẫn tới bệnh yếu sinh lý, như tuổi tác, chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt không điều độ, tâm lý căng thẳng, sử dụng thuốc và chất kích thích. Các nguyên nhân bệnh lý về chuyển hóa như: béo phì, tiểu đường, huyết áp, ung thư tinh hoàn,...

Nguyên nhân của yếu sinh lý

Mặc dù yếu sinh lý không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tuy nhiên, yếu sinh lý ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bản thân nam giới cũng như cả gia đình. Ngày nay với sự phát triển của y học, bệnh yếu sinh lý có thể chữa khỏi hoàn toàn.

Phương pháp điều trị yếu sinh lý phổ biến nhất hiện nay

Điều trị triệu chứng của bệnh yếu sinh lý

Phương pháp điều trị triệu chứng giúp cải thiện các rối loạn tình dục, tăng cường sinh lý nam bao gồm các nhóm thuốc sau:

Thuốc gây tê tại chỗ 

Các thuốc gây tê tại chỗ được sử dụng để cải thiện xuất tính sớm, kéo dài thời gian quan hệ như Lidocain hoặc Benzocain. Thuốc có tác dụng giảm mức độ nhạy cảm do cơ chế phong bế thần kinh ở đầu dương vật, từ đó làm giảm xuất tinh sớm. Dạng bào chế của các thuốc này thường dưới dạng gel bôi hoặc xịt đầu dương vật. 

Thuốc ức chế PDE5

Nhóm thuốc này có tác dụng làm mạch máu tại dương vật giãn ra, giúp dương vật cương cứng, kéo dài thời gian quan hệ.

Điển hình trong nhóm thuốc ức chế PDE5 là các thuốc sau:

  • Sildenafil (Viagra).
  • Tadanafil (Cialis).
  • Vardenafil (Levitral). (2)

Thuốc Viagra 100mg thuộc nhóm thuốc ức chế PDE5

Các bác sĩ khuyến cáo uống thuốc trước khi quan hệ tình dục 30 phút đến 1 tiếng để đạt hiệu quả cao nhất.

Thuốc bổ sung Testosterone

Nhóm thuốc bổ sung hormon Testosterone được bác sĩ chỉ định cho nam giới yếu sinh lý với nguyên nhân cơ thể thiếu hormon sinh dục nam. Thuốc có tác dụng cân bằng nồng độ Testosterone trong cơ thể, từ đó giúp tăng ham muốn tình dục cho phái mạnh. Tùy theo tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định bổ sung Testosterone bằng đường uống, đường tiêm, tem dán, viên ngậm,... 

Sản phẩm chiết xuất từ dược liệu quý

Ngoài các loại thuốc tây y kể trên, nam giới yếu sinh lý có thể bổ sung các loại thực phẩm chức năng được chiết xuất từ các dược liệu quý giúp cải thiện chức năng sinh lý, nâng cao thể trạng. Ưu điểm của các sản phẩm hỗ trợ điều trị yếu sinh lý là có nguồn gốc từ các thảo dược thiên nhiên nên thường lành tính và an toàn cho người sử dụng. 

Một số chiết xuất dược liệu trong các sản phẩm hỗ trợ yếu sinh lý phải kể đến như: Ba kích, Nhân sâm, Bạch quả, Dâm dương hoắc, Cá ngựa, Nhục thung dung…

Formula for Men chứa các dược liệu quý như nhân sâm, bạch quả,... tăng cường chức năng sinh lý

Điều trị nguyên nhân gây yếu sinh lý

Để điều trị và kiểm soát bệnh hoàn toàn, cần phải điều trị tận gốc từ nguyên nhân.

Các biện pháp sau:

Điều trị các bệnh lý nền như xơ vữa động mạch, tiểu đường, cao huyết áp, rối loạn tuyến giáp,...

Thông báo với bác sĩ các thuốc đang dùng (đặc biệt là thuốc chống trầm cảm, hạ huyết áp, lợi tiểu, an thần) và các tác dụng phụ đang gặp phải để được hiệu chỉnh liều hoặc sử dụng thuốc thay thế.

Xây dựng các thói quen sinh hoạt như ăn uống và nghỉ ngơi khoa học. Tránh thức khuya, làm việc quá sức, sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Bên cạnh đó là đời sống tình dục lành mạnh, tránh hoạt động quá sức, thủ dâm và xuất tinh liên tục làm tình trạng bệnh nặng thêm.

Cần xây dựng thói quen sinh hoạt cũng như đời sống tình dục lành mạnh

Trị liệu tâm lý khi yếu sinh lý liên quan đến căng thẳng, sang chấn tâm lý, rối loạn lo âu, trầm cảm,...

Trên đây là một số thông tin về bệnh yếu sinh lý cũng như các phương pháp điều trị yếu sinh lý để giúp cuộc yêu của bạn thêm phần thăng hoa.

Tài liệu tham khảo

  1. Urologyhealth What is Erectile Dysfunction.
  2. Niddk.nih Treatment for Erectile Dysfunction.



Nguồn bài viết: Báo Sức Khỏe Đời Sống - Cơ quan ngôn luận Bộ Y Tế.

Sở Y Tế Thanh Hóa.

Thuốc Grazincure 100ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Gracure Pharmaceuticals Ltd. - Ấn Độ.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 100ml.

Dạng bào chế

Dung dịch uống.

Thành phần chính

Cứ 5ml dung dịch chứa:

- Kẽm Sulfate, tương ứng Kẽm nguyên tố 10mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

- Kẽm là vi chất quan trọng đối với cơ thể con người. Nó tham gia vào nhiều hoạt động sinh lý như trao đổi chất, hình thành hệ thống miễn dịch, nuôi dưỡng niêm mạc đường tiêu hóa.

- Cơ chế do Kẽm tổng hợp Nitric Oxide, giảm bài tiết Ion nên tăng tái tạo tế bào ruột non, cải thiện khả năng hấp thu, kích thích ăn ngon. Đồng thời nó giúp hồi phục hệ Enzym đường ruột, tăng tính thấm. Do đó hạn chế được tình trạng tiêu chảy do tiêu hóa kém và tổn thương niêm mạc ruột.

- Kẽm đặc biệt quan trọng đối với hệ miễn dịch. Bởi nó có khả năng kích thích sản xuất tế bào Lympho B - thành phần thiết yếu tham gia các hoạt động trình diện kháng nguyên và giết tế bào gây bệnh.

- Vi chất này giúp tạo cảm giác ngon miệng do chức năng điều hòa vị giác. Do đó, đối với trẻ em biếng ăn, chậm lớn, nguyên nhân có thể do thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là Kẽm.

- Đối với trẻ nhỏ, Kẽm còn giữ vai trò phát triển và hoàn thiện não bộ. Theo nghiên cứu, tại vùng hải mã chứa lượng Kẽm rất cao và tham gia hoạt động dẫn truyền thần kinh.

- Ngoài ra, Kẽm giúp điều hòa nội tiết tố nữ, cải thiện chất lượng, số lượng và khả năng di chuyển của tinh trùng. Trong thai kỳ và sau sinh, nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ tăng cao, đặc biệt với Kẽm. Bởi nó giúp tăng cường hấp thu Canxi, phòng chống loãng xương, phục hồi sức khỏe sau giai đoạn vượt cạn.

Chỉ định

Thuốc Grazincure 100ml có công dụng:

- Giảm tiêu chảy.

- Điều trị và dự phòng thiếu hụt Kẽm.

- Chống suy giảm miễn dịch.

- Cải thiện vị giác.

- Chữa lành vết thương.

- Ngăn ngừa rụng tóc.

Cách dùng

Cách sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, chú ý:

- Dùng đường uống.

- Uống trực tiếp, sau đó tráng miệng bằng nước lọc.

Liều dùng

Tùy thuộc cân nặng của trẻ để chia liều cho phù hợp:

- Trẻ > 10 kg: 10ml chia ngày 2 lần.

- Trẻ < 10 kg: 5 - 10ml chia ngày 2 lần.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: mỗi ngày dùng liều 20mg Kẽm, tương đương 10ml dung dịch.

Ngoài ra, nếu có chỉ định riêng của bác sĩ, hãy tuân thủ theo hướng dẫn đó.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

Khi quên liều:

- Dùng ngay sau khi nhớ ra.

- Không uống gấp đôi liều cùng một lúc.

- Có thể bỏ qua nếu gần sát giờ dùng liều tiếp theo.

Khi quá liều:

- Rất hiếm gặp trường hợp dùng quá hàm lượng quy định gây ngộ độc cấp tính.

- Tuy nhiên, nếu xảy ra bất thường thì có thể xử trí theo các cách sau:

+ Rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay lập tức khi Kẽm chưa kịp hấp thu.

+ Nếu nồng độ Kẽm trong máu trên 1000 mcg/dL thì xem xét hướng điều trị tạo phức Chelat với kim loại nặng.

- Ngoài ra, nếu xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Grazincure 100ml cho trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng, xảy ra một số tác dụng phụ sau:

- Buồn nôn, nôn.

- Loét dạ dày.

- Đau đầu.

- Buồn ngủ.

- Miệng có vị kim loại.

Tuy nhiên, các triệu chứng này thường nhẹ, không gây nguy hiểm. Thông báo với bác sĩ nếu xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác thuốc

Một số tương tác gặp phải khi sử dụng:

- Dùng chung dung dịch thuốc Grazincure 100ml với các chế phẩm bổ sung khoáng chất khác (Canxi, Sắt,...) sẽ ảnh hưởng đồng thời đến khả năng hấp thu của các vi lượng này. Không nên cung cấp cùng một lúc nhiều khoáng chất.

- Kháng sinh Tetracycline, Fluoroquinolon có khả năng tạo phức chất với Kẽm, gây cản trở sự hấp thu của Kẽm. Tránh sử dụng đồng thời.

- Theo nghiên cứu, một số thực phẩm có khả năng làm chậm hấp thu Kẽm. Khuyến cáo trong quá trình điều trị, hạn chế sử dụng những loại thức ăn này.

+ Bánh mì.

+ Trứng luộc.

+ Cà phê.

+ Sữa.

+ Rau xanh nhiều chất xơ.

Thông báo với bác sĩ tất cả những thuốc hoặc thực phẩm chức năng hiện bệnh nhân đang dùng để tránh tương tác xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Cho phép sử dụng Kẽm cho phụ nữ trong thai kỳ và giai đoạn sau sinh.

Người lái xe và vận hành máy móc

Không ghi nhận phản ứng gây bất lợi đến việc lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

Thuốc có thể gây thiếu đồng, ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Thận trọng trong quá trình sử dụng.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

- Tránh ánh nắng mặt trời.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Grazincure 100ml mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Có thể mua thuốc tại một số cửa hàng tân dược trên thị trường. Giá thành có sự khác nhau tùy từng đơn vị phân phối. Hiểu được mong muốn mua hàng chính hãng với giá tốt, chúng tôi cam kết cung cấp thuốc chất lượng và dành nhiều ưu đãi cho khách hàng. Hãy liên hệ qua số Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên Website.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

- Dạng dung dịch uống tiện dùng, phù hợp với trẻ nhỏ.

- Bổ sung Kẽm dạng nước sẽ tăng khả năng hấp thu.

- Cho phép sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

Nhược điểm

- Chưa có nhiều nghiên cứu về tương tác thuốc và tác dụng không mong muốn.

- Có thể gây ra một số phản ứng phụ như buồn nôn, loét dạ dày, nhức đầu,...

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/grazincure-100ml-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Stadpizide 50 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH liên doanh Stellapharma - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc chứa:

- Sulpiride 50mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

Sulpiride là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống loạn thần dạng Benzamide thay thế. Cơ chế hoạt động do khả năng đối kháng với thụ thể Dopamin D2 tại não bộ. Giúp kiểm soát các hành vi kích động, giảm trạng thái loạn thần cấp tính. Đồng thời Sulpiride có tác dụng chống trầm cảm do ức chế chọn lọc trên hệ thống Serotonergic.

Chỉ định

Thuốc Stadpizide 50 được sử dụng trong các trường hợp:

- Điều trị tạm thời chứng lo âu ở người lớn khi các thuốc khác không hiệu quả.

- Bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Cách dùng

Cách sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, chú ý:

- Dùng đường uống.

- Nuốt nguyên viên với ly nước đầy.

- Không nhai, nghiền hoặc tháo bỏ vỏ nang.

Liều dùng

Tùy theo tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định cụ thể. Có thể tham khảo liều dùng sau:

Chứng lo âu ở người lớn

- Mỗi ngày 1 - 3 viên.

- Thời gian tối đa: 4 tuần.

Bệnh tâm thần phân liệt

- Triệu chứng âm tính: 4 - 8 viên x 2 lần/ngày. Trường hợp cần thiết có thể tăng lên 16 viên/ngày.

- Triệu chứng tích cực: 8 viên x 2 lần/ngày. Liều tối đa 24 viên x 2 lần/ngày.

- Triệu chứng dương tính và âm tính hỗn hợp: 8 - 12 viên x 2 lần/ngày.

- Đối tượng đặc biệt:

+ Người cao tuổi: giảm liều khởi đầu xuống 1 - 2 viên x 2 lần/ngày.

+ Trẻ em > 14 tuổi: 3 - 5 mg/kg/ngày.

+ Bệnh nhân suy thận:

Hệ số thanh thải Creatinin

Liều lượng

Khoảng cách liều

30 - 60 ml/phút

Bằng ⅔ liều bình thường

Gấp 1,5 lần

10 - 30 ml/phút

Bằng ½ liều bình thường

Gấp 2 lần

< 10 ml/phút

Bằng ⅓ liều bình thường

Gấp 3 lần

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng ngay sau khi nhớ ra.

+ Không uống gấp đôi liều cùng một lúc.

+ Nếu sát giờ dùng liều tiếp theo, có thể bỏ qua liều đã quên.

- Khi quá liều:

+ Bệnh nhân cảm thấy bồn chồn, lo lắng khi dùng liều duy nhất 1000 - 3000mg. Từ 3000 - 7000mg gây kích động, lú lẫn, xuất hiện triệu chứng ngoại tháp. Trên 7000mg gây hôn mê, hạ huyết áp.

+ Xử trí: Không có thuốc giải đặc hiệu. Có thể loại Sulpiride bằng thẩm tích máu, kết hợp điều trị triệu chứng, duy trì chức năng sống.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Stadpizide 50 cho trường hợp:

- Quá mẫn cảm Sulpiride hoặc các thành phần tá dược trong công thức.

- Người mắc u tủy thượng thận.

- Bệnh nhân suy nhược thần kinh, hôn mê.

- Người ngộ độc thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.

- Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp tính.

- Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

- Bệnh nhân ung thư vú, u tuyến yên hoặc những khối u phụ thuộc Prolactin khác.

- Người không dung nạp Galactose, kém hấp thu Glucose-Galactose.

- Bệnh nhân dị ứng lúa mì.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng, xảy ra một số tác dụng phụ sau:

- Phổ biến:

+ Buồn ngủ, mất ngủ.

+ Tăng Prolactin máu.

+ Rối loạn kinh nguyệt hoặc mất kinh.

+ Chứng tăng tiết sữa khi chưa mang thai (Galactorrhea).

- Không phổ biến:

+ Kích động.

+ Các phản ứng ngoại tháp (lo lắng, bồn chồn, co thắt cổ chân, rối loạn thị lực,...).

+ Hội chứng QT kéo dài gây loạn nhịp tim, xoắn đỉnh.

+ Triệu chứng Parkinson.

Thông báo với bác sĩ hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở y tế nếu xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác thuốc

Một số tương tác gặp phải khi sử dụng:

- Thuốc chống động kinh (Levodopa) đối kháng tác dụng với Sulpiride. Tránh sử dụng kết hợp.

- Rượu và đồ uống chứa cồn làm tăng tác dụng gây ngủ của thuốc Stadpizide 50.

- Phối hợp Sulpiride với các thuốc sau gây hội chứng QT kéo dài:

+ Thuốc chẹn Beta và ức chế kênh Canxi làm chậm nhịp tim như Verapamil, Diltiazem, nhóm Digitalis (Digoxin).

+ Thuốc lợi tiểu hạ Kali.

+ Thuốc nhuận tràng kích thích.

+ Nhóm Glucocorticoid.

+ Hoạt chất dùng  để chẩn đoán suy thượng thận Tetracosactide.

+ Thuốc tiêm Amphotericin B.

- Dùng chung với các thuốc điều trị huyết áp cao sẽ làm tăng nguy cơ hạ áp thể đứng.

- Thuốc kháng Acid và băng se niêm mạc dạ dày (Sucralfate) làm giảm hấp thu Sulpiride. Do đó, nên dùng thuốc Stadpizide 50 trước 2 tiếng.

- Lithi gây tăng nguy cơ hội chứng ngoại tháp khi sử dụng kết hợp. Phải ngừng sử dụng cả hai loại thuốc khi khởi phát dấu hiệu nhiễm độc thần kinh.

Hãy thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng hiện bệnh nhân đang sử dụng để tránh tương tác xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Trong thai kỳ:

- Khuyến cáo không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai và nghi ngờ có thai. Vì Sulpiride có khả năng đi qua nhau thai. Đặc biệt nếu dùng thuốc vào ba tháng cuối thai kỳ sẽ làm tăng tác dụng phụ trên trẻ sơ sinh, gồm các triệu chứng đã có báo cáo như:

+ Kích động.

+ Tăng/giảm trương lực cơ.

+ Run rẩy.

+ Buồn ngủ.

+ Suy hô hấp.

+ Ăn uống kém.

Giai đoạn cho con bú:

- Sulpiride được bài tiết vào sữa mẹ với hàm lượng khá cao. Tuy nhiên, nồng độ thuốc trong máu của trẻ bú mẹ chưa được xác định. Đồng thời các thông tin an toàn chưa đầy đủ.

- Do đó, nhà sản xuất đưa ra chống chỉ định đối với bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Buồn ngủ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng trong quá trình dùng thuốc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Tránh sử dụng rượu hoặc đồ uống chứa cồn khi đang điều trị.

- Nếu tăng thân nhiệt không xác định được chính xác nguyên nhân, phải ngừng thuốc ngay lập tức.

- Một số đối tượng cần theo dõi chặt chẽ:

- Bệnh nhân động kinh, hưng cảm.

- Người cao tuổi sa sút trí tuệ.

- Cần xác định trước nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch và phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa khi điều trị.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

- Nhiệt độ đảm bảo dưới 30 độ C.

- Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Stadpizide 50 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Có thể mua thuốc tại một số hiệu thuốc trên thị trường, nhưng giá thành sẽ khác nhau tùy từng cửa hàng. Hiểu được mong muốn mua thuốc chính hãng với giá tốt, chúng tôi cam kết cung cấp hàng chất lượng và dành nhiều ưu đãi cho khách hàng. Hãy liên hệ qua số Hotline.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

- Viên nang tiện lợi.

- Tác dụng điều trị nhanh đối với chứng lo âu của người lớn.

- Có thể sử dụng cho trẻ em trên 14 tuổi bị tâm thần phân liệt.

Nhược điểm

- Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Nhiều triệu chứng nguy hiểm khi dùng quá liều.

- Phải thận trọng với bệnh nhân động kinh, người cao tuổi.

Bài viết được xuất bản lần đầu tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-stadpizide-50-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ