aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Binozyt 200mg/5ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất: 

S.C Sandoz S.R.L - Romania.

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 lọ 15ml.

Dạng bào chế: 

Bột pha hỗn dịch uống.

Thành phần:

5ml hỗn dịch thuốc Binozyt 200mg/5ml có thành phần chính:

- Azithromycin 200mg.

- Tá dược vừa đủ cho 5ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Azithromycin.

- Azithromycin là Azalide, một phân nhóm kháng sinh Macrolide.

- Cơ chế tác dụng: gắn vào tiểu phần 50S của Ribosome. Do đó ngăn cản tổng hợp Protein của vi khuẩn.

- Phổ tác dụng:

+ Gram(+): Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Phế cầu khuẩn,...

+ Gram(-): Haemophilus enzae, Moraxella catarrhalis, Viêm phổi do Mycoplasma,...

+ Một số vi khuẩn kháng thuốc: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli và vi khuẩn Gram âm kỵ khí.

Chỉ định:

Thuốc Binozyt 200mg/5ml được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Azithromycin như:

- Viêm xoang, viêm tai giữa do nhiễm khuẩn cấp tính.

- Viêm họng, viêm amidan.

- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

- Viêm phổi mắc phải từ nhẹ đến vừa.

- Nhiễm trùng da và mô mềm.

- Viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis không biến chứng và viêm cổ tử cung.

Cách dùng

Cách sử dụng: 

- Thêm nước và lắc kỹ để được 15ml hỗn dịch.

- Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn.

- Hỗn dịch đã pha có thể để ổn định ở nhiệt độ dưới 25 độ C trong vòng 10 ngày.

- Chú ý phải lắc đều lọ hỗn dịch ngay trước khi uống.

- Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng.

Liều dùng

- Liều dùng với người lớn:

+ Viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis không biến chứng và viêm cổ tử cung: 1000mg uống 1 liều duy nhất.

+ Các chỉ định khác: tổng liều 1500mg/ngày chia thành 500mg/ngày x 3 ngày, hoặc sử dụng trong 5 ngày với 500mg vào ngày đầu tiên và 250mg từ ngày 2-5.

- Với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:

+ Tổng liều 30mg/kg/ngày. Chia làm 10mg/kg/ngày và sử dụng trong 3 ngày.

+ Hoặc điều trị 5 ngày với liều duy nhất 10mg/kg ngày đầu tiên, sau đó dùng 5mg/kg vào 4 ngày tiếp theo.

- Trẻ em dưới 1 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu an toàn.

- Với người lớn tuổi: Liều tương tự như người lớn, thận trọng với nguy cơ rối loạn nhịp tim và xoắn đỉnh.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Nếu quên liều thì phải:

- Uống thuốc ngay khi nhớ ra.

- Nếu liều quên gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên, uống liều tiếp theo như dự định.

- Không được uống gấp đôi liều.

Khi quá liều 

- Triệu chứng quá liều bao gồm:

+ Buồn nôn, nôn.

+ Tiêu chảy.

+ Giảm thính lực.

- Nếu sử dụng quá liều phải liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Binozyt 200mg/5ml chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn cảm với Azithromycin, Erythromycin, kháng sinh Macrolide và bất kì thành phần tá dược nào có trong thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

- Đau đầu.

- Buồn nôn, nôn.

- Đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp:

- Nhiễm trùng nhiễm độc: viêm họng, viêm dạ dày ruột, nấm miệng, rối loạn hô hấp,..

- Giảm bạch cầu trung tính.

- Phù mạch.

- Mất ngủ, chóng mặt.

- Chán ăn.

- Rối loạn thính giác.

- Phát ban, ngứa, mề đay, da khô.

- Viêm xương khớp, đau cơ.

- Khó đi tiểu.

Hiếm gặp:

- Rối loạn chức năng gan, vàng da ứ mật.

- Nhạy cảm với ánh sáng.

- Suy giảm thị lực, mờ mắt.

Nếu xuất hiện các tác dụng phụ kể trên, liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Binozyt 200mg/5ml với các loại thuốc sau:

- Thuốc kháng Acid: Nên dùng thuốc Binozyt ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc kháng Acid.

- Digoxin và Colchicine: làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết thanh.

- Atorvastatin: nguy cơ làm tiêu cơ vân.

- Cisapride: có thể kéo dài thời gian tác dụng của Cisapride, rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.

- Thuốc chống đông máu đường uống loại Coumarin: có thể sử dụng đồng thời nhưng phải theo dõi thời gian Prothrombin.

- Cyclosporin: làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất này.

- Nelfinavir: làm tăng nồng độ của Azithromycin trong huyết tương.

- Rifabutin: nguy cơ làm giảm bạch cầu trung tính.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Với phụ nữ mang thai:

+ Không có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn với phụ nữ mang thai.

+ Nghiên cứu trên động vật cho thấy Azithromycin qua nhau thai nhưng không ghi nhận trường hợp gây quái thai nào.

+ Do đó khi sử dụng phải cân nhắc giữa lợi ích của mẹ và tác hại đối với thai nhi.

- Với bà mẹ cho con bú:

+ Azithromycin đã được báo cáo là tiết vào sữa mẹ.

+ Tuy nhiên chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ cho con bú.

+ Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

- Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tuy nhiên nên cảnh báo về nguy cơ gây giảm thị lực và mờ mắt của thuốc.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 25 độ C.

- Giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.

- Bảo quản thuốc trong bao bì gốc để tránh nhầm lẫn với các loại thuốc khác.

Thuốc Binozyt 200mg/5ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Nếu bạn đang băn khoăn không biết mua thuốc ở đâu, hãy liên hệ với chúng tôi để được cung cấp thông tin cụ thể. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm với chất lượng tốt và giá cả hợp lý nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Hiệu lực tác dụng tốt, cải thiện được các triệu chứng nhiễm khuẩn sau khi dùng.

- Thời gian điều trị ngắn.

Nhược điểm

- Sau khi pha hạn sử dụng khá ngắn.

- Tương tác với nhiều loại thuốc khác nên phải tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn sử dụng kết hợp.

Thuốc BrainRish là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Phil Inter Pharma – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên thuốc BrainRish có chứa các thành phần sau:

– Dầu cá tinh luyện chứa EPA 5% và DHA 27% 233,765mg.

– Vitamin E 1,75mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

BrainRish

Tác dụng của thuốc

Tác dụng các hoạt chất chính có trong công thức

DHA (Docosahexaenoic Acid)

– DHA Là một acid béo không no thuộc nhóm Omega – 3 chuỗi dài và được coi như “gạch xây cho não” vì:

+ Chiếm tới ¼ lượng chất béo có trong não bộ.

+ Trong chất xám của não và võng mạc cũng chứa một lượng lớn DHA.

+ Ngoài ra còn tham gia vào thành phần cấu trúc màng tế bào thần kinh.

– Tác dụng đối với cơ thể gồm:

+ Các tế bào thần kinh tăng độ nhạy và sự đàn hồi, giúp thông tin được truyền đi nhanh và chính xác. Cần thiết cho quá trình hình thành các nơron thần kinh, tăng vận chuyển Glucose vào não bộ – đây là nguồn thức ăn tạo năng lượng chủ yếu của não.

+ DHA còn cần thiết cho sự hoàn thiện chức năng nhìn của mắt, 93% tế bào võng mạc có chứa thành phần là DHA.

+ Theo các nghiên cứu lâm sàng trên phụ nữ có thai, việc bổ sung DHA thời kỳ mang thai giúp phòng tránh một số bệnh thai kỳ như trầm cảm sau sinh, tiền sản giật, đái tháo đường thai kỳ,… hơn nữa sức đề kháng và hoạt động tim mạch của phụ nữ có thai cũng tăng lên.

+ Ngoài ra DHA cũng có tác dụng giảm Cholesterol máu, bảo vệ tim mạch.

EPA (Eicosapentaenoic Acid): cũng là một acid béo thuộc nhóm Omega – 3 chuỗi dài. Có tác dụng tốt trong phòng ngừa và điều trị các bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch gây ra, do:

– Ức chế sự hình thành cục máu đông do kích thích tạo Prostaglandin trong máu, ngăn ngừa hình thành huyết khối.

– Tác dụng giảm Cholesterol và Triglycerid máu, giúp lưu thông tuần hoàn.

Vitamin E: Có tác dụng chống oxy hóa, ngăn cản sử tấn công của các gốc tự do đối với các tế bào, hiệp đồng với các vitamin khác.

BrainRish

Chỉ định

Thuốc được sử dụng với mục đích:

– Tăng cường hoạt động não bộ, tăng cường khả năng tập trung và tư duy đặc biệt ở người chịu áp lực công việc cao, lao động trí óc nhiều, bị stress và người lớn tuổi.

– Cải thiện và tăng cường chức năng thị lực.

– Bổ sung DHA cho sự phát triển trí tuệ và thị lực ở trẻ em.

– Phòng ngừa biến cố tim mạch, chống xơ vữa động mạch ở người có nguy cơ cao.

– Phụ nữ có thai và cho con bú cần bổ sung DHA, EPA.

Cách dùng

Cách sử dụng

Uống sau bữa ăn với một cốc nước đầy. Không nên nằm ngay sau khi uống thuốc.

Liều dùng

– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 1 – 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

– Trẻ em từ 1 – 10 tuổi và phụ nữ mang thai: 1 viên/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, bỏ qua nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo để tránh gây quá liều có thể dẫn tới nguy hiểm. Vẫn tiếp tục sử dụng liều kế tiếp theo đúng như kế hoạch đã định trước.

– Quá liều: Có thể gặp các biến chứng về thần kinh, tuần hoàn ở mức độ nghiêm trọng. Do đó, không được chủ quan mà cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng bất lợi trên bệnh nhân. Và việc đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất ngay sau khi quan sát thấy các triệu chứng là điều cần thiết để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

BrainRish

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc ở liều khuyến cáo. Tuy nhiên, nếu xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đau bụng,… cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn hợp lý.

Tương tác thuốc

Thuốc BrainRish có thể xảy ra tương tác khi phối hợp với các thuốc khác và đồ uống như:

– Các thuốc thuộc nhóm Statin làm tăng tác dụng điều trị của thuốc BrainRish. Do đó, đây là một liệu pháp phối hợp an toàn và hiệu quả trong điều trị mỡ máu và tiên lượng bệnh tim mạch.

– Vitamin E có tác dụng đối kháng với Vitamin K nên hiệu lực điều trị giảm, kéo dài thời gian đông máu.

Ngoài ra, bệnh nhân cần liệt kê các thuốc đang sử dụng kể cả thực phẩm chức năng để được tư vấn điều chỉnh thuốc cho hợp lý từ phía bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Thuốc được phép sử dụng cho phụ nữ có thai vào cho con bú. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cần thiết phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

– Để thuốc nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ dưới 30℃.

– Đối với thuốc hết hạn sử dụng hoặc biến chất như mốc, màu sắc thay đổi, chảy nước không nên sử dụng.

– Tránh để thuốc trong tầm với của trẻ nhỏ.

Thuốc BrainRish giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Có thể mua thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với giá giao động từ 275.000 đồng – 280.000 đồng/hộp.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào về thông tin sản phẩm hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn từ những dược sĩ có kinh nghiệm.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc viên nang hình thuôn dễ nuốt, phù hợp với người cao tuổi và trẻ em.

– Thuốc cung cấp DHA, EPA là những dưỡng chất quan trọng mà cơ thể không thể tổng hợp được.

– Việc bổ sung thuốc đem lại nhiều lợi ích cho phụ nữ có thai và trẻ em đang ở độ tuổi phát triển.

– Thuốc khá an toàn, hầu như không có tác dụng phụ và ít xảy ra tương tác với các thuốc khác.

Nhược điểm

– Việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai vẫn cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.

– Chưa có kiểm chứng an toàn về việc sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 1 tuổi.

Bài viết được xuất bản lần đầu tiên tại: https://bmgf-mic.vn/thuoc-brainrish-co-tac-dung-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Menystin là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Mỗi hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén đặt âm đạo.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có thành phần:

– Metronidazol 500mg.

– Nystatin 100.000 IU.

– Dexamethason acetat 0,3mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

MENYSTIN

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Metronidazol:

+ Là chất kháng khuẩn thuộc nhóm 5-nitro-imidazol, có tác dụng diệt các loại vi khuẩn kị khí tập trung nhiều ở khoang miệng, ống tiêu hóa.

+ Ngoài ra còn có tác dụng trên một số loại vi sinh vật như trùng roi âm đạo, lỵ amip,…

+ Cơ chế tác dụng: nhóm nitro của Metronidazol bị khử bởi Protein vận chuyển hoặc Ferredoxin. Dạng khử này phá vỡ cấu trúc xoắn của ADN, giúp tiêu diệt vi khuẩn và các loại vi sinh vật.

– Nystatin:

+ Là kháng sinh chống nấm giúp kìm hãm tác dụng và diệt nấm tùy theo mức độ nhạy cảm của nấm.

+ Nhạy cảm với các loại nấm men đặc biệt là Candida Albicans.

+ Chống bội nhiễm Candida Albicans đường tiêu hóa.

– Dexamethason:

+ Gắn vào thụ thể tế bào, chuyển vị nhân tế bào và tác động đến một số gen được dịch mã.

+ Kháng viêm, chống dị ứng, cân bằng điện giải và ức chế miễn dịch.

+ Thường được dùng trong viêm mũi dị ứng, viêm cầu thận, viêm khớp,…

MENYSTIN

Chỉ định

Thuốc được sử dụng để điều trị viêm âm đạo gây ra bởi Trichomonas, Candida Albicans hay các loại vi khuẩn kị khí khác.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đặt âm đạo.

– Rửa tay sạch sẽ trước khi đặt.

– Nhúng viên đặt trong nước sạch khoảng 20-30 giây rồi đặt càng sâu vào âm đạo càng tốt.

– Sau khi đặt thuốc, người bệnh nên nằm yên trong 15 phút.

Liều dùng

Mỗi ngày đặt 1-2 viên, dùng trong 10-15 ngày. Nếu bị nhiễm nấm thì phải dùng trong 20 ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: đặt lại ngay khi nhớ ra.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: chưa có báo cáo về tình trạng dùng thuốc quá liều.

+ Xử trí: nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào xảy ra khi dùng quá liều thuốc, phải liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để có giải pháp xử trí hợp lý và kịp thời.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc Menystin cho các đối tượng sau:

– Người có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ có thể xảy ra là:

– Thường gặp:

+ Nóng rát, kích ứng âm đạo.

+ Xuất huyết âm đạo.

– Ít gặp:

+ Đau đầu, chóng mặt.

+ Ngứa ngáy, mày đay.

+ Rối loạn tiêu hóa.

Nếu gặp phải triệu chứng nào kể trên hay bất cứ biểu hiện bất thường nào khác, lập tức gọi điện thoại cho bác sĩ hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Hiện chưa có báo cáo cụ thể về các tương tác có thể xảy ra. Nên thông báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang dùng và tiền sử dị ứng để được tư vấn cách dùng hợp lý nhất. Trong trường hợp có tương tác thuốc xảy ra, bác sĩ sẽ khuyên bạn giãn thời gian dùng thuốc, giảm liều hoặc thay thế thuốc khác phù hợp hơn.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định dùng thuốc cho đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên đối tượng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

Lưu ý khác

– Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn.

– Metronidazol có thể gây phản ứng nhẹ kiểu Disulfiram.

– Do khả năng ức chế miễn dịch, Dexamethason có thể gây cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

– Để xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà.

Thuốc Menystin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bày bán rộng rãi trên thị trường với mức giá dao động khoảng 80.000 VNĐ mỗi hộp. Nếu có nhu cầu mua thuốc, xin hãy liên hệ với chúng tôi theo đường dây Hotline để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Có tác dụng tốt, đạt hiệu quả cao trong điều trị viêm âm đạo.

– Giá bán phù hợp.

Nhược điểm

– Không thuận tiện khi dùng, phải nằm yên trong 15 phút sau khi đặt.

– Không dùng được ở phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

↑このページのトップヘ