aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Kim Long là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 gói x 4g.

Dạng bào chế

Hoàn cứng.

Thành phần

Mỗi gói 4g chứa:

– Huyền sâm 0,6g.

– Sinh địa 0,6g.

– Hạ liên thảo 0,56g.

– Cam thảo 0,56g.

– Thương nhĩ tử 0,6g.

– Mộc tặc 0,6g.

– Tá dược vừa đủ 4g.

Thuốc Kim Long

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

Tác dụng cụ thể của từng thành phần có trong thuốc:

– Huyền sâm: kháng khuẩn, giải độc, tiêu viêm, thanh nhiệt, làm mềm các khối u rắn.

– Sinh địa: chống viêm, cầm máu, bảo vệ gan, lợi tiểu.

– Hạ liên thảo: chống viêm, mát huyết, thanh nhiệt giải độc, hỗ trợ hô hấp, bổ can thận.

– Cam thảo: ích khí, bổ máu, giải độc, điều hoà các vị thuốc.

– Thương nhĩ tử: giảm ho.

– Mộc tặc: tiêu viêm, lợi tiểu, hoạt huyết, giải cảm.

Từ đó, thuốc Kim Long có tác dụng:

– Trục mủ, tiêu viêm, đẩy các chất nhầy, mủ cùng các hoại tử ra khỏi các hốc xoang, góp phần trị dứt điểm viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp và mãn tính.

– Giúp phục hồi chức năng của thận, giúp hoạt khí, cân bằng âm dương trong cơ thể.

Thuốc Kim Long

Chỉ định

Thuốc Kim Long được dùng hỗ trợ điều trị trong các trường hợp:

– Đang bị viêm mũi với các triệu chứng hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, đau nhức vùng quanh mũi, chảy máu cam.

– Viêm mũi dị ứng.

– Viêm xoang cấp tính, viêm xoang mãn tính.

Thuốc Kim Long

Cách dùng

Cách sử dụng

– Sử dụng thuốc bằng đường uống.

– Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Nên uống thuốc nguyên viên, không nhai, bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng.

–  Thời điểm dùng:  uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng

– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 gói/lần, 2-3 lần/ngày.

– Trẻ em dưới 12 tuổi: 1/2 gói/lần, 2-3 lần/ngày.

– Có thể cân nhắc tăng liều khi bệnh nặng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Hiện nay chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều Kim Long. Nếu sử dụng quá liều thuốc theo khuyến cáo, cần đến ngay cơ sở y tế để được theo dõi và xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Kim Long không được dùng trong các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Hiện nay chưa có báo cáo về tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc gặp bất kỳ triệu chứng nào bất thường, cần liên hệ ngay với nhân viên y tế để được tư vấn và xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về tương tác xảy ra khi dùng đồng thời Kim Long với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ nên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng trên phụ nữ có thai và mẹ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Có thể sử dụng Kim Long đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nơi khô ráo, thoáng mát.

– Ở nhiệt độ dưới 30oC.

– Tránh ánh sáng.

– Sau khi dùng xong cần đóng kín lọ, tránh để hở.

Thuốc Kim Long giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Có nguồn gốc từ thiên nhiên, an toàn khi sử dụng.

– Đường uống dễ sử dụng.

– Dùng được cho trẻ em.

Nhược điểm

– Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị, cần sử dụng kèm các thuốc điều trị nguyên nhân trong trường hợp cần thiết.

Bài viết được đăng tải đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-kim-long-co-tot-khong-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Doalgis là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 60ml.

Dạng bào chế

Siro.

Thành phần

Một lọ thuốc Doalgis gồm có:

– Bethamethasone 2,5mg.

– Dexclorpheniramin Maleat 2mg.

– Tá dược vừa đủ 60ml.

Doalgis

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính

– Betamethasone: là một Corticosteroid tổng hợp có tác dụng mạnh trong chống viêm, chống thấp khớp và dị ứng. Được dùng chủ yếu đường uống để điều trị các bệnh cần dùng Corticosteroid (viêm da tiếp xúc, viêm mũi dị ứng,…) trừ các trường hợp suy thượng thận.

– Dexclorpheniramin Maleat thuộc nhóm kháng Histamin thế hệ 1. Nó ức chế cạnh tranh các Histamin ở thụ thể H1 các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và hô hấp.

Doalgis

Chỉ định

Thuốc Doalgis được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, mày đay, viêm da thần kinh.

– Chống dị ứng khi cần dùng đến Corticosteroid.

– Viêm mũi dị ứng, viêm phế quản dị ứng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Dùng dụng cụ chia liều, lấy đủ lượng thuốc cần dùng, uống trực tiếp.

– Thời điểm: dùng cùng thức ăn.

Liều lượng

Tùy thuộc vào độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân mà sử dụng liều dùng một cách hợp lý, cụ thể như sau:

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

+ Mỗi lần uống 5ml.

+ Khoảng cách uống giữa 2 lần từ 4-6 giờ.

+ Liều tối đa 30ml/ngày.

– Trẻ từ 6-12 tuổi: uống 2,5ml/lần, mỗi lần cách nhau 4-6 giờ. Không vượt quá 15ml/ngày.

– Trẻ từ 2-6 tuổi: 1,25ml/lần, sau mỗi 4-6 giờ. Không quá 7,5ml/ngày.

Nếu sau khi sử dụng đạt được đáp ứng như mong muốn, cần giảm liều từ từ cho đến khi ngừng thuốc.

Quá liều và xử trí khi quên liều:

– Quên liều:

+ Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Thời điểm uống gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều này, tiếp tục uống thuốc theo lịch trình cũ.

+ Không uống 2 liều cùng lúc.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: quá liều cấp xuất hiện hiện tượng tụt huyết áp, co giật.

+ Xử trí: nếu thấy biểu hiện bất thường, báo ngay cho bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Người đang dùng thuốc ức chế MAO.

– Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

– Bệnh nhân bị nhiễm nấm hệ thống.

– Người bệnh cần tạo miễn dịch.

– Nhiễm khuẩn, nhiễm virus không kiểm soát được bằng kháng sinh.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc Doalgis, bệnh nhân có thể gặp các tình trạng sau đây:

– Buồn ngủ, nhức đầu, khô miệng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, táo bón tiêu chảy.

– Bệnh nhược cơ nặng, gây loãng xương, giảm khối cơ, gãy lún cột sống,…

– Viêm loét dạ dày, thậm chí có thể gây thủng và xuất huyết, viêm tụy, viêm loét thực quản, trướng bụng.

– Teo da, xuất hiện mảng bầm, xuất huyết trên da, tăng đổ mồ hôi, ban đỏ, phù mạch, mày đay, viêm da dị ứng.

– Chóng mặt, đau đầu, tăng áp lực nội sọ, gây co giật.

– Hội chứng Cushing, kinh nguyệt bất thường, glocom, lồi mắt.

– Dễ bị kích thích, trầm cảm nặng, mất ngủ.

Nếu bạn gặp phải triệu chứng như trên, liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ để được tham vấn và có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể gây ra một số tương tác như sau:

– Phenytoin, Phenobarbital, Rifamycin, Ephedrin: tăng chuyển hóa Corticoid, giảm sinh khả dụng của thuốc.

– Thuốc lợi tiểu: làm hạ Kali máu mạnh.

– Các Glycosid tim: tăng khả năng rối loạn nhịp tim, hạ Kali máu.

– Thuốc chống đông máu loại Coumarin: tăng tác dụng chống đông máu.

– Thuốc NSAIDS, rượu, Glucocorticoid: tăng gây loét dạ dày- ruột.

– Thuốc ức chế MAO kéo dài: tăng kháng H1, gây tụt huyết áp nghiêm trọng.

– Thuốc chống trầm cảm loại Barbiturat, Tricyclic, thuốc ức chế thần kinh trung ương: tăng an thần, gây buồn ngủ, chóng mặt,…

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: dữ liệu lâm sàng cho thấy thuốc qua được nhau thai và gây ra hậu quả nghiêm trọng. Không dùng khi đang thai nghén.

– Bà mẹ cho con bú: thuốc bài tiết được qua sữa mẹ. Hiện chưa có báo cáo đầy đủ về sự nguy hiểm khi dùng trên đối tượng này. Khuyến cáo không sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt hay buồn ngủ, thay đổi thị giác. Nên thận trọng khi sử dụng trên những người lái xe hay vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

– Tránh ẩm sau khi mở bao bì.

– Để tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Doalgis mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc được bán phổ biến tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với các mức giá khác nhau. Để được tư vấn, hỗ trợ về thuốc cũng như giá thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi thông qua website hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giá cả phải chăng, phù hợp với kinh tế người bệnh.

– Dạng dùng thuốc dễ uống với trẻ em.

Nhược điểm

– Thuốc dạng siro, nên không ổn định, có thể phân liều không đúng.

– Nguy hại khi dùng thuốc trong thời kỳ thai nghén.

Bài viết được xuất bản lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-doalgis-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Itraxcop 100mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất: 

Micro Labs Limited.

Địa chỉ: 92, Sipcot Hosur 635-126 Tamil Nadu, Ấn Độ.

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Dạng bào chế: 

Viên nang cứng.

Thành phần:

1 viên thuốc Itraxcop 100mg có thành phần chính:

– Itraconazole 100mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Itraxcop

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính Itraconazole

– Itraconazole thuộc nhóm thuốc chống nấm Triazole.

– Diệt một số nấm nhạy cảm như: Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epidermophyton spp., Aspergillus spp., Blastomyces dermatitis,…

– Cơ chế tác dụng: ức chế enzym phụ thuộc vào cytochrom P450, do đó ức chế tổng hợp Ergosterol của màng tế bào nấm.

Itraxcop

Chỉ định:

Thuốc Itraxcop 100mg chỉ định điều trị trong một số bệnh sau:

– Nhiễm nấm Blastomycosis ở phổi hoặc ngoài phổi.

– Bệnh khoang phổi mãn tính do nhiễm Histoplasma.

– Nhiễm Histoplasma rải rác và không nhiễm ở màng não.

– Hỗ trợ điều trị nhiễm nấm Candida miệng như mạn tính ở niêm mạc và da.

– Nhiễm nấm Candida âm đạo.

– Nhiễm Onychomycose và Coccidioidomycose.

Cách dùng

Cách sử dụng: 

– Uống sau ăn.

– Không bẻ, nghiền viên thuốc.

– Cần theo dõi mức độ enzym gan ở bệnh nhân tiền sử suy giảm chức năng gan.

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể:

– Thông thường của người lớn:

+ 2 viên/lần. Ngày dùng 1 lần. Nếu chưa đáp ứng tốt, tăng liều từ từ 1 viên mỗi lần.

+ Tối đa mỗi ngày 4 viên.

+ Liều trên 2 viên/ngày, chia làm ngày 2 lần.

– Trường hợp nhiễm nấm nặng, đe dọa đến tính mạng: 2 viên/lần, ngày 3 lần, dùng trong 3 ngày đầu. Điều trị ít nhất 3 tháng và tới khi các xét nghiệm lâm sàng cho thấy tình trạng tốt lên.

– Trẻ nhỏ: Không khuyến cáo sử dụng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Uống ngay sau khi nhớ ra.

+ Nếu gần thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên.

+ Không được uống gấp đôi liều

– Khi quá liều: Chưa có báo cáo về các triệu chứng.

– Nếu uống quá liều, đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Itraxcop 100mg chống chỉ định ở những đối tượng:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Nấm móng ở phụ nữ mang thai và dự định có thai.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp nhất:

+ Ăn uống khó tiêu.

+ Đau đầu.

+ Đau bụng.

+ Buồn nôn.

+ Nôn.

+ Tiêu chảy.

+ Choáng váng.

– Ít gặp:

+ Phát ban da.

+ Hội chứng Stevens-Johnson.

– Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ kể trên, thông báo ngay cho bác sĩ để đưa ra hướng giải quyết kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Itraxcop 100mg với các thuốc sau:

– Terfenadin, Astemisol, Cisaprid: Không được dùng phối hợp do tăng nồng độ trong huyết tương, có nguy cơ loạn nhịp tim dẫn đến tử vong.

– Thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzym cytochrom P450 3A và Digitoxin: bị tăng nồng độ trong huyết tương gây kéo dài tác dụng.

– Diazepam, Midazolam, Triazolam.

– Warfarin: tăng tác dụng chống đông.

– Thuốc chẹn Calci: nguy cơ phù hoặc ù tai.

– Thuốc giảm Cholesterol nhóm ức chế HMG-CoA reductase như: Lovastatin, Atorvastatin,… tăng nguy cơ viêm cơ hoặc bệnh về cơ.

– Thuốc chống đái tháo đường: gây hạ đường huyết

– Thuốc kháng acid, kháng H2 như Cimetidin, Ranitidin, Sucralfate,… và cảm ứng enzym như Rifampicin, Isoniazid, Phenobarbital,.. làm giảm tác dụng của chống nấm.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ

– Nghiên cứu trên động vật:

+ Chuột cống mẹ với liều 40 – 160mg/kg gây quái thai, biểu hiện: rối loạn xương.

+ Chuột nhắt mẹ với liều 80mg/kg gây thoát vị não và/hoặc tật lưỡi to ở thai.

+ Trên số lượng có hạn phụ nữ có thai: trường hợp bất thường bẩm sinh được báo cáo gồm dị tật xương, đường sinh dục, tim mạch và nhãn khoa.

+ Do đó, không nên sử dụng, chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ gây ra cho bé.

Cho con bú:

– Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, không dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Giữ xa tầm tay trẻ em.

– Để ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

Thuốc Itraxcop 100mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện nay, thuốc Itraxcop 100mg được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 270.000 đồng – 280.000 đồng/hộp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

– Nhạy cảm với nhiều chủng nấm.

Nhược điểm

– Tương tác với nhiều loại thuốc.

– Không sử dụng được ở phụ nữ có thai và cho con bú.

– Giá hơi cao.

Nguồn: https://bmgf-mic.vn/thuoc-itraxcop-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ