aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Cơ sở sản xuất thuốc YHCT Đức Thịnh Đường.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 125ml.

Dạng bào chế

Siro.

Thành phần

Mỗi lọ có chứa:

– Quy bản 25g.

– Đương quy 35g.

– Phục linh 30g.

– Đảng sâm 40g.

– Viễn chí 5g.

– Tang phiêu tiêu 20g.

– Cam thảo 5g.

– Đường trắng 40g.

– Natri benzoat 0,4g.

– Nước cất vừa đủ 200ml.

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh

Tác dụng của thuốc 

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Quy bản: Bồi bổ thận âm, tâm, khí huyết.

– Đương quy: Chủ trị chứng kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, bế kinh, hậu sản ứ huyết, đái dầm, xuất tinh sớm.

– Phục linh: Lợi tiểu, chữa suy nhược cơ thể, kém ăn, chóng mặt, bụng đầy trướng, mất ngủ.

– Đảng sâm: Bồi bổ cơ thể, chữa thận hư, thận yếu, tiểu rắt, tiểu buốt,.

– Viễn chí: An thần, giải uất, trừ tà khí, cường trí; chữa mộng tinh, di tinh, liệt dương.

– Tang phiêu tiêu: Bổ thận, cố tinh. Thường được dùng để điều trị di tinh, đái dầm, đái són, tiểu rắt, tiểu buốt, đau thắt lưng,…

– Cam thảo: Điều trị các chứng tỳ vị hư nhược.

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh

Chỉ định

Thuốc được dùng cho trẻ em trên 1 tuổi và người lớn mắc các chứng bệnh:

– Tiểu rắt, tiểu buốt, đái dầm, đái không tự chủ.

– Đái nhiều, đái tháo nhạt.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Rót siro ra thìa hoặc cốc chia thể tích.

– Uống thuốc sau khi ăn.

Liều dùng

Có thể tham khảo liều cho trẻ em và người lớn như sau:

– Người lớn: 60ml/lần, ngày 3 lần.

– Trẻ em:

+ Từ 1 – 3 tuổi: 15ml/lần, ngày 3 lần.

+ Từ  4 – 6 tuổi: 20ml/lần, ngày 3 lần.

+ Từ 7 tuổi trở lên: 30ml, ngày 3 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Nếu quên uống một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

– Quá liều: Khi có triệu chứng bất thường xảy ra liên quan đến quá liều thì cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

– Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân bị mắc bệnh tiểu đường;

– Phụ nữ đang mang thai.

Tác dụng không mong muốn

Hiện nay, chưa ghi nhận được những phản hồi về tác dụng phụ của thuốc. Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc, nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng khác lạ nào cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

– Hiện nay chưa có báo cáo nào chỉ ra những tương tác giữa Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh với các thuốc hay thực phẩm chức năng khác.

– Để tránh những tương tác bất lợi có thể xảy ra, cần liệt kê tất cả những loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ và dược sĩ được biết.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc do các vị thuốc Đương quy, Đảng sâm, Viễn chí, Cam thảo có thể gây xuất huyết, co bóp tử cung, dẫn tới sảy thai.

– Phụ nữ cho con bú được phép sử dụng.

Sử dụng trên người lái xe, vận hành máy móc

Sản phẩm không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do vậy, có thể sử dụng trên đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

– Trong quá trình dùng, không được ngắt quãng và phải tuân thủ theo tờ hướng dẫn sử dụng.

– Phải đảm bảo sử dụng đủ liều thuốc, người lớn từ 30 – 45 ngày liên tục và trẻ em từ 15 – 30 ngày.

– Sử dụng đủ liều theo hướng dẫn, tự ý ngưng thuốc khi thấy không còn triệu chứng có thể khiến bệnh nặng thêm.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm mốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

– Đậy kỹ nắp lọ thuốc ngay sau khi dùng.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh giá bao nhiêu? Mua ở đâu? 

Hiện nay, thuốc được bán rộng rãi trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt và giá ưu đãi.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc có thành phần nguồn gốc thiên nhiên nên hầu như không gây tác dụng phụ.

– Được bào chế dưới dạng siro nên thích hợp với đối tượng trẻ em.

Nhược điểm

– Cần kiên trì sử dụng trong thời gian nhất định thì mới đạt được hiệu quả.

– Không được tự ý ngừng thuốc khi không có chỉ định vì có nguy cơ khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng.

Nguồn: https://bmgf-mic.vn/thuoc-tri-dai-dam-duc-thinh-co-hieu-qua-khong-mua-o-dau/

Men vi sinh Kidlac là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Cell Biotech CO. Lmt.

Quy cách đóng gói

Hộp 60 gói, mỗi gói 1g.

Dạng bào chế

Thuốc bột.

Kidlac

Thành phần

Mỗi gói thuốc Kidlac 1g chứa:

– Các chủng vi khuẩn có lợi cho đường ruột của acid lactic (chiếm 0,52%).

+ Lactobacillus acidophilus (100 billion cfu/g).

+ Bifidobacterium longum (50 billion cfu/g).

+ Bifidobacterium breve (50 billion cfu/g).

+ Enterococcus faecium (100 billion cfu/g).

– Thành phần khác: Đường Maltose, đường Glucose, DHA, Vitamin A, B1, B2, B6, C,…

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính

– 4 chủng vi khuẩn của acid lactic:

+ Cải thiện sự mất cân bằng hệ vi khuẩn ruột, tái lập cân bằng tự nhiên trong hệ tiêu hóa.

+ Có lợi cho tiêu hóa, giảm các triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón,…

+ Tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng ở đường ruột.

+ Hỗ trợ rối loạn đường ruột do bệnh lý hoặc dùng kháng sinh kéo dài,…

– Các thành phần bổ sung: Tăng sức đề kháng, cung cấp các vitamin, cải thiện khả năng miễn dịch cho cơ thể, cung cấp DHA tăng cường phát triển trí não.

Kidlac

Chỉ định

Sản phẩm được sử dụng trong các trường hợp:

– Người bị các triệu chứng như tiêu chảy chướng bụng, đầy bụng; đi phân sống; rối loạn tiêu hóa; viêm ruột cấp tính; táo bón; kém hấp thu…

– Trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến quá trình phát triển.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng cho trẻ sơ sinh đến trẻ nhỏ.

– Pha 1 – 2 gói tùy vào độ tuổi của trẻ vào 200ml nước nguội, không pha với nước nóng (>40 độ C) vì nhiệt độ cao sẽ làm giảm tác dụng lợi khuẩn.

– Uống ngay sau khi pha, không pha buổi sáng rồi chiều mới uống, vì các vi sinh vật có lợi sẽ chết và không còn tác dụng.

– Nếu bác sĩ kê đơn cả kháng sinh và men vi sinh, nên cho trẻ uống men vi sinh trước khi uống kháng sinh ít nhất 2 tiếng.

– Ngoài ra, Kidlac có vị thơm ngon tự nhiên có thể pha với sữa, thức uống hoặc rắc với thức ăn dặm vẫn có thể đảm bảo tác dụng của thuốc

– Có thể uống trước hoặc sau ăn nhưng phải theo nguyên tắc “đúng và đủ”.

Liều dùng

– Trẻ sơ sinh <6 tháng tuổi: Mỗi lần 1 gói, ngày 2 lần.

– Trẻ nhỏ >6 tháng tuổi: Mỗi lần 1 – 2 gói, ngày 2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Thuộc nhóm thực phẩm chức năng nên quên liều, quá liều không gây hại lớn đối với cơ thể.

– Quên liều: có thể uống ngay sau khi nhớ hoặc bỏ qua liều nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, tiếp tục uống như kế hoạch, không gộp hai liều uống cùng lúc.

– Quá liều: nếu có phản ứng bất thường như buồn nôn, tiêu chảy, táo bón đặc biệt với trẻ sơ sinh thì mau chóng đến cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ tư vấn và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với các thành phần có trong sản phẩm.

– Không dùng với trẻ em béo phì.

– Suy thận nặng, mẫn cảm với các thành phần từ sữa.

– Bệnh lý tiêu hóa, đang bị tiêu chảy dài ngày.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp một số tác dụng phụ như:

+ Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.

+ Miệng có vị kim loại.

+ Dị ứng, hoa mắt chóng mặt, chán ăn.

Tương tác thuốc

– Chưa có ghi nhận về tương tác với các thuốc khác.

– Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo với bác sĩ các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng.

– Nếu có các biểu hiện bất thường xảy ra được nghi ngờ là do tương tác thuốc, hãy báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có dữ liệu lâm sàng có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, vì vậy trước khi sử dụng hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Lưu ý đặc biệt khác

– Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

– Không nên sử dụng khi vỏ hộp bị méo mó, hết hạn sử dụng, sản phẩm bị chảy nước, đổi màu.

– Thận trọng với những đối tượng không dung nạp được đường.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nơi ẩm thấp, nhiệt độ quá cao hay quá lạnh.

Men vi sinh Kidlac giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Sản phẩm hiện được bán ở các nhà thuốc trên phạm vi toàn quốc. Để được mua sản phẩm an toàn, chất lượng và nhanh nhất, liên hệ trực tiếp với hotline của chúng tôi để được tư vấn và đặt hàng.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Bổ sung DHA cho trẻ, cần thiết cho sự phát triển trí não một cách toàn diện. Thiếu hụt DHA tác động đến trí thông minh, khả năng tiếp nhận thông tin, ghi nhớ và các phản xạ của trẻ.

– Có vị ngọt dễ uống, do đó cho trẻ dùng thuốc cũng dễ dàng hơn.

Nhược điểm

– Gây ra các tác dụng không mong muốn như buồn nôn ỉa chảy, hoa mắt chóng mặt.

– Nếu bổ sung quá nhiều DHA gây loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.

Nguồn: https://bmgf-mic.vn/

Thuốc Tisercin 25mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Egis Pharmaceuticals Private Limited Company- Hungary.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 50 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim màu trắng, hình tròn, 2 mặt hơi lồi.

Thành phần

Thuốc Tisercin 25mg có thành phần:

– Levomepromazin Maleat 33,8mg tương đương với Levomepromazin 25mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Tisercin 25mg

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Levomepromazin

– Levomepromazin là đồng phân của Chlorpromazine tuy nhiên khả năng ức chế tâm thần vận động lại mạnh hơn Chlorpromazine.

– Ức chế các kích thích giác quan, làm giảm vận động và có tác dụng an thần tốt.

– Gây buồn ngủ và giảm đau mạnh.

Thuốc Tisercin 25mg

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị:

– Loạn tâm thần cấp: cơn tâm thần phân liệt cấp, các trường hợp loạn tâm thần cấp khác.

– Loạn tâm thần mạn: tâm thần phân liệt mạn, các bệnh loạn tâm thần mạn có ảo giác.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Uống cùng với bữa ăn.

Thuốc Tisercin 25mg

Liều dùng

– Khởi đầu dùng liều thấp, sau đó tăng dần lên. Khi thuốc đáp ứng hiệu quả, cải thiện được tình trạng bệnh thì giảm liều xuống để duy trì. Liều duy trì của từng người là khác nhau.

– Liều khởi đầu dùng 1-2 viên/ngày chia 1-2 lần. Nếu cần thiết có thể dùng liều 6-10 viên/ngày chia 2-3 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: dùng lại liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu khi nhớ ra gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: dùng thuốc quá liều có thể gây sốt cao, hạ huyết áp, triệu chứng ngoại tháp, co giật, nhịp tim nhanh…

+ Xử trí: có thể điều trị tạm thời hạ huyết áp bằng cách truyền dịch vào tĩnh mạch, điều trị co giật dùng Diazepam. Tốt hơn hết là đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc cho các đối tượng sau:

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh Glaucoma góc hẹp.

– Người bị nhược cơ, liệt nửa người.

– Bệnh Parkinson.

– Người bị thiểu năng tuần hoàn.

– Người suy gan, suy thận nặng.

– Phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp

+ Hạ huyết áp thế đứng, tim đập nhanh, đánh trống ngực.

+ Loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn, hội chứng Parkinson, hội chứng ngoại tháp.

+ Nhìn mờ, buồn ngủ.

+ Khô miệng, táo bón.

+ Mắt mẫn cảm với ánh sáng.

+ Phản ứng quá mẫn.

+ Ngạt mũi, khó thở, hen.

– Ít gặp

+ Rối loạn điều tiết.

+ Nam giới vú to.

+ Tăng cân

+ Bí tiểu tiện.

+ Buồn nôn, khó chịu ở bụng.

+ Run.

– Hiếm gặp

+ Hội chứng an thần kinh ác tính.

+ Da bị nhiễm sắc tố, nhạy cảm với ánh sáng.

+ Tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt.

+ Nam giới bị liệt dương.

+ Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

+ Vàng da ứ mật.

+ Bệnh võng mạc sắc tố.

Tương tác thuốc

Không dùng chung Tisercin 25mg với:

– Thuốc điều trị tăng huyết áp: có thể làm tụt huyết áp nặng.

– Thuốc ức chế MAO: tăng mức độ các tác dụng phụ.

– Thuốc kháng Cholin: gây tắc ruột, bí tiểu tiện.

– Thuốc ức chế thần kinh trung ương: tăng tác dụng trên hệ thần kinh.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: các trường hợp dị tật bẩm sinh đã được ghi nhận. Tuy nhiên vẫn chưa khẳng định được mối quan hệ nhân quả. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội rủi ro có thể xảy ra.

– Đối với bà mẹ cho con bú: Levomepromazin được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây hạ huyết áp, buồn ngủ, mất phương hướng nên cần thận trọng khi dùng cho người làm việc máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, không có ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Thuốc Tisercin 25mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Tisercin 25mg đang có giá dao động trên thị trường khoảng 85.000 VNĐ. Nếu có nhu cầu mua thuốc xin hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline để mua được thuốc với chất lượng thuốc tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Các tác dụng không mong muốn trên hệ ngoại tháp nhẹ hơn so với các thuốc an thần mạnh khác.

– Hạn sử dụng của thuốc lâu (5 năm).

Nhược điểm

– Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

– Có thể gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc của người vận hành máy móc.

– Nhiều tác dụng phụ.

Nguồn: BMGF mic.vn

↑このページのトップヘ